Tiếp đến là được bọc thêm 1 lớp lá nhôm hoặc lưới đồng xoắn lại để chống nhiễu, một số loại có thêm một | Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "AMTRAN.BANGHIEU.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002

Cáp tín hiệu âm thanh chống nhiễu có những lại chống nhiễu nào ?

– Lá nhôm chống nhiễu ( Aluminium Tap) quấn quanh các lõi bên trong dây cáp với độ bao phủ là 100%. Tín hiệu nhiễu sẽ được mang đi xuống đất (grounding) bởi 1 sợi dây đồng trần ( copper wire) nằm trong lớp nhôm.

– Lớp lưới chống nhiễu ( Braiding) là lớp lưới bằng kim loại (đồng hoặc mạ kim) bao phủ quanh các lõi bên trong 60%-90% tùy theo mật độ đan lưới. Các tín hiệu nhiễu được truyền thẳng xuống đất thông qua lớp chống nhiễu này.

Ảnh hưởng của các thiết bị đến chất lượng âm thanh là điều tất cả chúng ta đều đã thừa nhận. Các thông số như dải tần, độ méo, dải động…chỉ ra sự thay đổi của một tín hiệu khi đi qua thiết bị.

 Tuy nhiên, bên cạnh các thiết bị, ảnh hưởng của cáp nối đến âm thanh cả bộ dàn thì không phải ai cũng biết rõ. Thiết kế, chất liệu và kết cấu của chúng có ảnh hưởng như thế nào đến các tín hiệu âm thanh được chúng truyền từ thiết bị này đến thiết bị khác?

Dây loa dòng Dreamline của Crystal Cable

Câu hỏi này là chủ đề chính xoay quanh cuộc chạy đua nóng bỏng trong quá trình sản xuất các thiết bị âm thanh. Một số người cho rằng các dây cáp có thiết kế vật liệu đặc biệt sẽ tạo nên sự khác biệt trong chất lượng tín hiệu âm thanh và họ bằng mọi cách tìm mua, cho dù giá của chúng rất cao.


 Với những người khác, các loại cáp đó được coi là tốn tiền. Đối với họ, những loại cáp có chi phí vượt quá các yêu cầu tối thiểu về cơ học và điện học là không thể nâng cao được chất lượng âm thanh và là không cần thiết. Thật đáng tiếc là có rất các cuộc nghiên cứu khách quan về lĩnh vực này nên sự tranh luận giữa hai quan điểm này vẫn diễn ra.

CÁC YỀU TỐ VỀ MẶT ĐIỆN HỌC

Tất cả chúng ta đều đồng tình rằng có một vài yếu tố về điện học ảnh hưởng rõ rệt đến màn trình diễn của cáp âm. Ví dụ như các dây dẫn đều có một “sức cản” nhất định đối với tín hiệu âm thanh. “Sức cản” này gọi chung là trở kháng của dây dẫn.

Trong đó, bao gồm 3 thành phần chính tạo nên là điện trở thuần (hay điện trở đối với dòng một chiều), dung kháng và cảm kháng. Điện trở thuần của dây được tính bằng ohm/m; dây càng dài điện trở thuần càng cao. Đường kính dây cáng lớn điện trở một chiều càng thấp. Trở kháng dòng xoay chiều cũng được đo bằng ohm nhưng không phụ thuộc vào đô dài dây dẫn.

Dây loa Odin của Nordost

Điện trở một chiều chỉ được coi trọng trong dây loa. Theo Marc Dimmit, giám đốc hỗ trợ kỹ thuật cho hãng Clark Wire and Cable, “Nếu bạn nối một dây có đường kính nhỏ với một khoảng cách dài hàng mấy chục mét từ ampli công suất đến loa trầm thì khi sử dụng với volume cao, giống như bạn đang “đốt cháy” đoạn dây đó”.

Hầu hết năng lượng tải ra loa sẽ bị tiêu tán thành sức nóng trên dây; năng lượng không được truyền đầy đủ tới cuộn dây loa để làm cho màng loa chuyển động hoàn hảo và hậu quả là dải động của âm thanh trầm cũng bị nén rất hẹp, nghe yếu ớt lờ đờ.

Trong khi đó, trở kháng xoay chiều tầm quan trọng đặc biệt đối với hầu hết các cáp âm thanh digital đồng trục (coaxial). Không giống như tín hiệu âm thanh analog, tín hiêu âm thanh digital được truyền trên các tần số trong dải tần đến MHz. Điều này đòi hỏi loại cho đường dẫn digital phải có trở kháng vòng xoay chiều cụ thể: S/PDIF cần trở kháng 75ohm, AES/EBU cần 110 ohm.



Điều này cực kì quan trọng trong lĩnh vực âm thanh chuyên nghiệp. Theo lời giải thích cảu Dimmit, “Rất nhiều người đã truyền tín hiệu số bằng cáp tín hiệu audio thông thường và vì thế không tìm thấy nguyên nhân khiến âm thanh có lỗi”. Các cáp AV thông thường không có trở kháng phù hợp để truyền tín hiệu số.

Với tín hiệu âm thanh digital tần số cao, trở kháng cần phải được phối hợp cho phù hợp. Nếu không thực hiện được, bạn chỉ nhận được những dòng nhạc rời rạc kém chất lượng.

Dây loa Premium Line của Accustic Arts

Một vấn đề nữa cần chú ý với các cáp tín hiệu số đồng trục là hiện tượng phản xạ không phối hợp được trở kháng. Bruce Jackson, cựu Phó chủ tịch của hang Apogee Electronics cho rằng: “Nếu dây và bộ phận nối không đồng bộ về trở kháng, các xung digital sẽ chập chờn và tương tác với nhau khiến tín hiệu bị méo. Còn nếu như bạn đã tạo được sự đồng bộ về trở kháng, bạn sẽ không phải bận tâm đến các hiện tượng phản xạ”.

Một yếu tố điện học quan trọng khác trong cáp tín hiệu analog là điện dung. Điện dung này xuất hiên khi 2 dây dẫn cách nhau một khoảng cách nhỏ và còn được gọi là “điện dung tạp tán”.

Điện dung tạp tán mà lớn thì sẽ có xu hướng “kháng cự lại” các thay đổi đột ngột trong tín hiệu, nói cách khác đi là làm suy giảm tần số cao, vì thế tối thiểu hóa điện dung lá rất cần thiết đối với các loại cáp nối với đầu ra hoặc đầu vào trở kháng cao.

Cũng theo lời ông Dimmit “Phần lớn các nhà sản xuất cáp đã ghi các thông số điện dung của cáp (picofarad/m)”. Michael Laiacona, giám đốc hãng Whirlwind cable giải thích về kết quả âm thanh: “Điện dung càng thấp, đáp tuyến tần số của cáp càng tốt. Nếu điện dung quá cao bạn sẽ thấy tổn thất tân số, nhất là tần số cao”.

Có lẽ yếu tố khó xử lí nhất trong cáp âm thanh chính là điện cảm, xuất hiện khi dòng điện chạy qua dây dẫn; từ trường tạo ra bởi dòng điện trong dây đó sẽ tương tác chính dòng điện trong dây và các dây dẫn lân cận.



Đối với các nguồn tìn hiệu có dòng điện cao, chẳng hạn như tại các đầu ra của ampli công suất thì việc tối thiểu hóa điện cáp là việc quan trọng bậc nhất. Điều này thường được tiến hành bằng việc tách các dây dẫn càng xa nhau càng tốt.

Dây tín hiệu Silver Ceramic của hãng loa Acapella

CÁC CHẤT TRUYỀN DẪN ĐẶC BIỆT

Một trong số các vấn đề gây tranh cãi nhất đó là chất liệu truyền dẫn. Phần lớn chùng ta đều quen thuộc với đồng; các đặc tính truyền dẫn điện của đồng đã được khai thác từ nhiều năm nay. Tuy nhiên, các phương thức khác nhau trong việc chế tạo dây đồng ảnh hưởng ra sao đến tín hiệu âm thanh?

Bill Low, người sang lập ra AudioQuest đã giải thích các cấp độ khác nhau của đồng: “Đồng thông thường, được chế tạo với độ nguyên chất cao vẫn được dung để làm dây dẫn, loại đồng này được chế tạo bằng phương pháp điện phân, và là đồng ở cấp độ thông thường. Đồng không oxy, còn gọi là đồng OFC có chất lượng cao hơn và cũng có ảnh hưởng tốt đến âm thanh.

Cách duy nhất để kiểm chứng là nghe: bạn sẽ nhận thấy có sự khác nhau ở đây. Nếu dung kính hiển vi bạn cũng sẽ phát hiện thấy sự khác nhau vể cấu trúc tinh thể. Một lõi dây đồng bao gồm rất nhiều các cấu trúc tinh thể và dòng điện phải vượt qua các hạt đó và có thể bị suy yếu.

Các chất không sạch trong đồng như oxy, một số tạp chất khác…sẽ gây ra ảnh hưởng xấu. Vì vậy việc rút sạch oxy khỏi đồng sẽ tạo nên sự khác biệt đáng kể”.

Noel Lee. Người thành lập, đồng thời là lãnh đạo của Monster Cable cũng bổ sung vào các ý kiến trên: “Chúng tôi đã làm thí nghiệm về độ sạch của các loại đồng OFC và phát hiện rằng sự khác nhau giữa chúng là rất ít. Chúng tôi còn phát hiện được các yếu tố khác đóng vai trò còn quan trọng hơn độ tinh khiết của đồng.

Tất nhiên, không phải vì vậy mà độ tinh sạch không tạo nên ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, bạn không nhất thiết phải bỏ tiền ra mua các loại dây dẫn đặc biệt trong khi bạn

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
Cáp âm thanh ALANTEK 14AWG 1 pair Chúng ta hiểu cấu tạo của dây cáp tín hiệu âm thanh, Dây dẫn có rất nhiều loại, do nhiều hãng chế tạo ra. Tìm được những cặp dây có chất lượng cao mà lại hợp túi tiền thật không dễ dàng gì với
Làm website bán hàng online Quy trình thiết kế website chuyên nghiệp khép kín từ khâu tư vấn, Vì thế, một giao diện càng bắt mắt, chất lượng cùng với tính điều hướng hợp lý sẽ thu hút người dùng hơn giúp người dùng ở lại lâu hơn với website

Lưu ý tiếp theo khi lựa chọn dây nhảy khi đã biết phải sử dụng loại nào đó là phân biệt dây bằng màu sắc để tránh mua nhầm sản phẩm: Theo quy chuẩn chung thì dây nhảy quang single mode có màu vàng, dây nhảy Multimode có màu cam, dây nhảy  quang OM3, OM4 có màu xanh dương. Cùng với đó bạn cũng bên xem các thông số ghi ở trên dây để chọn mua cho chính xác.

Dây nhảy quang là gì (Fiber Optic Patch Cord) thực chất là dây được thiết kế với đường kính siêu nhỏ từ: 0.9, 2.0, 2.4, 3.0mm. Hai đầu của dây nhảy quang có gắn sẵn các đầu nối cáp quang ở dạng PC, UPC, APC và ở chuẩn: SC, ST, FC, LC, MU, E2000…

Dây nhảy quang Single mode (SM)

Dây nhảy quang Single mode (SM) có lõi sợi quang single mode đường kính 9 micromet; được bao bọc bởi ống đệm lỏng có đường kính 125 micromet. Tiếp đến là một lớp vỏ ngoài có đường kính 2milimet hoặc 3 milimet. Đặc trưng cơ bản để nhận biết dây nhảy single mode là sợi dây có màu vàng tươi. Đây là quy chuẩn chung rồi nên các bạn yên tâm là không thể nào dây nhảy singlemode lại có màu đỏ đâu nhé.

Dây nhảy quang Multimode (MM) có lõi sợi quang Multimode đường kính 50 micromet hoặc 62.5 micromet; vẫn được đặt trong ống lỏng đường kính 125 micromet, vỏ 2.0 hoặc 3.0 milimet.



Dây nhảy quang OM3, OM4 vẫn thuộc dòng dây nhảy Multimode nhưng cao cấp hơn bởi đặc tính kỹ thuật và cấu trúc lõi sợi quang; dây nhảy OM3 50/125 đáp ứng được băng thông tối đa 10 Gigabit/giây trong khi đó dây nhảy OM4 truyền dược dữ liệu với tốc độ khủng khiếp 80 gigabit/giây. Chính vì vậy mà giá thành của dây nhảy quang OM3 và OM4 cũng cao hơn tương đối so với dây nhảy SM và MM thông thường.

Dây nhảy quang khác dây cáp quang ở điểm nào?

Câu hỏi mà khá nhiều người thắc mắc là dây nhảy khác dây cáp quang ở chỗ nào? Thì về cơ bản, chúng đều có lõi sợi quang là giống nhau; tuy nhiên điểm khác nhau có thể kể ra ở đây là:

    Dây nhảy quang được sử dụng trong khoảng cách ngắn; chủ yếu là kết nối các thiết bị ở gần nhau, thường trong cùng 1 phòng hoặc cùng 1 nhà. Vì thế mà dây nhảy có cấu tạo đơn giản hơn, dễ chịu tác động vật lý từ môi trường hơn và chúng chỉ sử dụng ở trong nhà (indoor). Trong khi đó, dây cáp quang thì ngược lại hoàn toàn. Nó được thiết kế để truyền tín hiệu quang đi với khoảng cách xa từ vài trăm mét đến vài trăm kilomet, và do phải đi ngoài trời nên nó cũng có cấu trúc khác, được bảo vệ bởi lớp vỏ cứng và cực kỳ chắc chắn, đối với cáp quang còn tùy vào nhu cầu sử dụng mà người ta sản xuất các loại cáp quang chuyên dụng như cáp quang treo, cáp quang luồn cống, cáp quang chôn trực tiếp hay cáp quang khoảng vượt.
    Về cơ bản dây nhảy được ứng dụng chủ yếu trong các hệ thống server, nó dùng để kết nối các thiết bị với nhau như switch với swich, converter với ODF, ODF với modem quang…. nói chung là tất cả các thiết bị nào có cổng cắm quang và muốn kết nối với một thiết bị khác thì đều phải dùng dây nhảy.

Ứng dụng dây nhảy quang

5. Mua dây nhảy quang nên lưu ý những vấn đề gì?



Khi lựa chọn mua dây nhảy quang, mọi người cần đặc biệt quan tâm và để ý đến cấu trúc hệ thống, tính tương thích của các thiết bị với dây nhảy. Tôi nói ví dụ cho dễ hiểu: Bạn đang có một hệ thống mạng lan-quang nội bộ, bạn cần kết nối từ hộp phối quang ODF đến bộ chuyển quang điện (converter quang) và bạn phải dùng dây nhảy. Ở đây hệ thống của bạn cần phải tương thích toàn bộ với nhau tức là cáp quang bạn dùng là cáp single mode, thì converter bạn cũng phải dùng chuẩn single mode, kéo theo là dây nhảy quang đa mốt cũng phải là dây nhảy single mode. Bạn phải chọn đúng nếu không hệ thống của bạn sẽ không thể kết nối được với nhau hoặc nếu có cũng sẽ làm suy hao cực cao, tín hiệu không đảm bảo.

Dây được dùng chuyên để nối quang giữa các thiết bị quang hay phụ kiện quang với nhau như:
• Hộp phối quang ODF với converter quang
• Các module quang với nhau
• Giữa các hộp phối quang ODF với nhau…

Đây là một vài thông tin cơ bản để quý vị có thể hiểu được dây nhảy quang là gì ? Tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dây nhảy quang được phân loại như thế nào.
 Phân loại các dây nhảy quang với nhau

Mỗi loại dây nhảy sẽ có những đặc điểm khác nhau phù hợp với những nhu cầu khác nhau nên để tiện cho quá trình lựa chọn và lắp đặt, dây nhảy quang được phân thành các loại sau

     Theo chủng loại
    Dây nhảy quang sẽ được chia thành Single-mode và Multimode (OM1 62.5/125um, OM2 50/125um, OM3 (10G) 50/125um, OM4…)
    Theo số sợi
    Dây nhảy quang sợi đơn (simplex) và dây nhảy quang sợi đôi (duplex) dạng 2 sợi dính vào nhau. Ngoài ra còn có dây nhảy quang: 12 sợi, 24 sợi và 48 sợi
    Theo đầu kết nối  2 đầu SC, 2 đầu LC, 2 đầu FC, 2 đầu ST, MU, MT-RJ hoặc 1 đầu SC – 1 đầu FC …

Những ứng dụng của dây nhảy quang trong cuộc sống: Ứng dụng truyền dẫn camera qua cáp quang; mạng truyền hình cáp, Hệ thống thông tin quang Fibereeeụng cáp quang; Mạng truy nhập FTTx, FTTH Fiber to Home…

Trên thị trường hiện có rất nhiều sản phẩm dây nhảy với kích thước; cấu tạo cũng như công năng khác nhau. Bạn nên tham khảo sự tư vấn từ các đơn vị chuyên cung cấp loại thiết bị này để chọn mua được loại dây nhảy chất lượng tốt và tương thích với sản phẩm cần sử dụng.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 ra đời đang phát triển với cấp số nhân. Những đột phá về công nghệ thông minh , về tốc độ Internet,..Kéo theo những đột phá đó là thiết bị phụ trợ trong đó có dây nhảy quang. Đây là sản phẩm không thể thiếu khi kết hợp với thiết bị truyền phát Internet. Bài viết dưới đây của nhân viên kĩ thuật CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ HD sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dây nhảy quang là gì ?



Bạn hiểu gì về dây nhảy quang ?

    Thứ nhất dây nhảy quang được dịch từ thuật ngữ tiếng Anh “fiber optic pathcord”, nó được sử dụng để kết nối quang giữa các thiết bị quang hoặc phụ kiện quang như:

    Giữa hộp phối quang ODF với thiết bị quang như converter quang / bộ chuyển đổi quang điện.
    Giữa các thiết bị truyền dẫn quang( ví dụ modem quang) với nhau.
    Kết nối giữa các hộp phối quang ODF.

    Ưu điểm vượt trội dây nhảy quang mang lại đó là  sự linh hoạt và thuận thiện cho người sử dụng hệ thống mạng quang.
    Bên cạnh đó nó được ứng dụng rộng rãi trong CATV; Fiber Optic Telecommunication System hay Fiber Optic Access Network; LAN; Fiber Optic Transducer; Fiber 0ptic Data Transmission hoặc Test Equipment; Metro và  Active Device Termination, FTTx, FTTH vv…
    Để trả lời rõ hơn cho dây nhảy quang là gì , hãy tìm hiểu cấu tạo của nó :

    Ống Nối – Ferrule: đây là một cấu trúc dạng rỗng (thường là dạng trụ), được làm từ sứ, kim loại hoặc nhựa chất lượng cao. Nó co chức là để giữ chặt sợi quang.
     Thân Đầu Nối hay Connector Body: Một cấu trúc làm từ nhựa hoặc kim loại chứa ống nối, cố định với lớp vỏ ngoài bảo vệ (jacket) và lớp chịu lực (strength members).
    -Khớp nối – Coupling Mechanism: Nó là một phần của thân đầu nối,  nhiệm vụ cố định đầu nối khi thực hiện kết nối đến các thiết.
    Đầu nối quang: gồm nhiều thành phần kết hợp lại với nhau, chúng có nhiều kiểu như SC/PC, ST/UPC, FC/APC… Nhưng có hai thành phần cần bạn quan tâm nhiều nhất  là kiểu đầu nối SC, ST hay FC…và điểm tiếp xúc PC, UPC hay APC. Về SC (subscriber connector), ST (straight tip) và FC (fiber connector) là các kiểu đầu nối quang,nó có dạng hình vuông hay hình tròn…Phía trong đầu nối là ferrule,có chức năng bảo vệ và giữ thẳng sợi cáp quang. Ferrule được làm từ thủy tinh, kim loại, plastic hoặc gốm (ceramic) – chất liệu gốm

Hình Ảnh